CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Số:........./VNPT VNP-HĐCTV

 

- Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Luật viễn thông số 41/2009/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan;

- Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên,

Hợp đồng cộng tác viên phát triển khách hàng (“Hợp đồng”) được lập ngày … tháng … năm ……, tại ...................................., gồm có:

I. BÊN A                      : TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Địa chỉ                           : Toà nhà VNPT, số 57 Huỳnh Thúc Kháng, Phường láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam         

Điện thoại                     :024 33992288                                                         

Fax                                :024 33992299

Số tài khoản                  :1006666668

Tại                                 : Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, CN Hà Nội       

Mã số thuế                    :0106869738

Người đại diện              : Nguyễn Trường Giang    

                                          Chức vụ                        : Phó Tổng Giám đốc

                 (Giấy uỷ quyền số 4646/GUQ – VNPT VNP - CL ký ngày 01 tháng 08 năm 2017 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông).

                                                                                                                                                             (Trong Hợp đồng gọi tắt là “Bên A”)

II. BÊN B                     :

CMND/CCCD số         :

Ngày cấp                       :                                             Nơi cấp:

Nơi đăng ký HKTT       :

Chỗ ở hiện tại      

  (Thông tin Bên B được thể hiện chi tiết tại văn bản xác nhận đồng ý giao kết Hợp đồng cộng tác viên)                                           

                                                                                                                                                                            (Trong Hợp đồng gọi tắt là “Bên B”)

Hợp đồng cộng tác viên gồm có các điều khoản và điều kiện như sau:

ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA

  1. Hệ thống Freedoo: là các trang mạng và phần hệ thống làm việc do Bên A vận hành, quản lý để cung cấp sản phẩm/dịch vụ, nền tảng tiếp thị cho khách hàng, cộng tác viên tại http://freedoo.vnpt.vn.
  2. “Tài khoản”: là tên đăng nhập và mật khẩu trên hệ thống Freedoo, do Bên A khởi tạo cho Bên B để quản lý nội dung, kết quả thực hiện công việc của Bên B.
  3. “Mã giới thiệu”: là dãy ký tự duy nhất do Bên A tạo ra trên hệ thống Freedoo và cấp cho Bên B để làm căn cứ ghi nhận các hoạt động/giao dịch phát sinh của Bên B trong hệ thống Freedoo.
  4. Giá bán”: là giá của các sản phẩm, dịch vụ do Bên A cung cấp và được đăng tải trên hệ thống Freedoo để bán cho khách hàng.
  5. Khách hàng: là người dùng truy cập hệ thống Freedoo thông qua các hình thức liên kết tiếp thị, giới thiệu sản phẩm do Bên B thực hiện.
  6. “Sản phẩm/dịch vụ”: là các sản phẩm dịch vụ viễn thông do Bên A cung cấp trên hệ thống Freedoo như: số thuê bao di động, gói cước, thẻ nạp, mã thẻ, dịch vụ giá trị gia tăng,…
  7. Đơn hàng hoàn tất: là đơn hàng khách hàng đặt mua, khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và được hệ thống Freedoo ghi nhận thành công.
  8. “Thù lao cộng tác viên”: là khoản tiền do Bên A trả cho Bên B khi Bên B giới thiệu được khách hàng mua các sản phẩm/dịch vụ và các khoản khuyến khích/hỗ trợ khác (nếu có).

ĐIỀU 2. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

  1. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý làm nhận làm cộng tác viên phát triển khách hàng của Bên A để thực hiện các công việc sau:
    1. Tìm kiếm, phát triển hệ thống khách hàng cho Bên A.
    2. Tiếp thị, tư vấn, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của Bên A đến cho khách hàng.
    3. Hướng dẫn khách hàng đặt mua các sản phẩm, dịch vụ trên hệ thống Freedoo của Bên A.
    4. Hướng dẫn khách hàng thủ tục mua, thanh toán giá trị sản phẩm, dịch vụ.
  2. Địa điểm, thời gian làm việc: Do Bên B chủ động sắp xếp để đảm bảo chất lượng công việc thực hiện.

ĐIỀU 3. GIÁ BÁN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

  1. Giá bán từng loại sản phẩm, dịch vụ áp dụng cho khách hàng là giá do Bên A quy định cho khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ thông qua hệ thống Freedoo và được niêm yết công khai trên hệ thống Freedoo.
  2. Giá bán có thể thay đổi tại từng thời điểm. Trường hợp có thay đổi, Bên A sẽ cập nhật thông tin trên hệ thống Freedoo.

ĐIỀU 4. THÙ LAO CỘNG TÁC VIÊN

  1. Thù lao cộng tác viên bao gồm:
    • Hoa hồng bán sản phẩm/dịch vụ.
    • Hoa hồng phát triển cộng tác viên.
    • Khuyến khích bán hàng.

Tổng thù lao cộng tác viên nhận được = Tổng tất cả (Hoa hồng bán sản phẩm/dịch vụ + Hoa hồng phát triển cộng tác viên + Khuyến khích bán hàng).

  1. Thù lao cộng tác viên chỉ được tính cho các đơn hàng hoàn tất.
  2. Trong mỗi chu kỳ thanh toán, nếu tổng mức thù lao cộng tác viên từ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) trở lên, Bên A sẽ giữ lại phần thuế thu nhập cá nhân của Bên B, kê khai và nộp thay cho Bên B theo quy định của pháp luật.
  3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Bên A có quyền thay đổi chính sách thù lao và đăng tải mức thù lao mới cùng thời gian áp dụng trên hệ thống Freedoo.

ĐIỀU 5.  ĐỐI SOÁT VÀ THANH TOÁN

  1. Đối soát số liệu:
  1. Số liệu đối soát là số liệu được ghi nhận trên hệ thống Freedoo và là cơ sở để xác định tổng số tiền thù lao Bên A chi trả cho Bên B theo chu kỳ đối soát.
  2. Bên B có thể tiến hành tra cứu số liệu đối soát hàng tháng bằng cách truy cập vào hệ thống Freedoo thông qua tài khoản của Bên B.
  3. Trường hợp đến thời điểm thanh toán mà hai bên chưa thống nhất được về số liệu đối soát thì Bên A sẽ tạm thanh toán theo số liệu do Bên A ghi nhận của kỳ đối soát đó, phần chênh lệch sẽ đối soát lại và ghi nhận cho tháng kế tiếp.
  4. Trong trường hợp có sai lệch về số liệu đối soát mà các bên không thể thống nhất, quyết định cuối cùng thuộc về Bên A.
    1. Chu kỳ đối soát, thanh toán: theo tháng (Quy định tháng phát sinh doanh thu là tháng T).
      1. Vào ngày 1 đến ngày 10 tháng (T+1), Bên A tiến hành cập nhật tình trạng kết quả kinh doanh của Bên B.
      2. Đến hết ngày 15 của tháng (T+1), nếu không nhận được bất kỳ phản hồi nào của Bên B về số liệu kết quả kinh doanh thì mặc nhiên kết quả số liệu trên hệ thống Freedoo đã được coi là thống nhất giữa hai bên và là cơ sở để Bên A thanh toán cho Bên B.
      3. Trường hợp ngày cuối cùng của chu kỳ đối soát, thanh toán trùng vào ngày nghỉ/ngày lễ thì việc đối soát, thanh toán sẽ được thực hiện vào ngày làm việc đầu tiên tiếp theo.
  5. Phương thức thanh toán:
    1. Bên A sẽ thanh toán 01 lần/chu kỳ đối soát cho Bên B trong vòng 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn đối soát.
    2. Bên A chỉ thanh toán thù lao cộng tác viên khi đạt mức tối thiểu từ 200.000 đồng (trừ kỳ thanh toán cuối cùng). Trường hợp tổng thù lao trong chu kỳ đối soát không đạt mức tối thiểu 200.000 đồng, việc thanh toán sẽ được thực hiện trong chu kỳ thanh toán tiếp theo.
  6. Hình thức thanh toán: chuyển khoản, bằng đồng Việt Nam (VNĐ).

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

  1. Quyền của Bên A:
    1. Cung cấp hoặc dừng cung cấp các sản phẩm dịch vụ trên hệ thống Freedoo theo chiến lược kinh doanh của Bên A.
    2. Quyết định giá bán sản phẩm, dịch vụ, mức thù lao cộng tác viên theo từng thời điểm. Trường hợp thay đổi giá bán, mức thù lao, Bên A sẽ thông báo trên hệ thống Freedoo cho Bên B.
    3. Yêu cầu Bên B tuân thủ các quy định, quy trình do Bên A ban hành liên quan đến hoạt động của cộng tác viên và hoạt động bán sản phẩm, dịch vụ.
    4. Quy định các điều kiện Bên B phải đáp ứng để được hưởng thù lao cộng tác viên theo quy định tại Hợp đồng này.
    5. Có quyền kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Hợp đồng của Bên B; được quyền áp dụng các chế tài xử lý nếu Bên B có sai sót, vi phạm các quy định của Bên A và/hoặc Hợp đồng;
    6. Được thu hồi toàn bộ trang thiết bị, ấn phẩm,... đã cung cấp cho Bên B trong quá trình thực hiện Hợp đồng (nếu có).
    7. Không chịu trách nhiệm về các tranh chấp, hậu quả do Bên B, nhân sự của Bên B gây ra với khách hàng hoặc Bên thứ ba trong quá trình Bên B thực hiện Hợp đồng này.
    8. Không giải quyết bất cứ trường hợp khiếu kiện nào liên quan đến thanh toán thù lao sau khi Bên A đã hoàn thành việc thanh toán thù lao đã được hai Bên thống nhất theo các chu kỳ thanh toán.
    9. Giữ lại khoản tiền thuế thu nhập cá nhân và kê khai, nộp thay cho Bên B theo quy định của pháp luật (nếu có).
    10. Có quyền tạm ngừng hoạt động hệ thống FreeDoo để bảo trì/nâng cấp. Trong thời gian này Bên A không có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại/tổn thất phát sinh của Bên B do hệ thống Freedoo tạm ngưng hoạt động.
  2. Trách nhiệm của Bên A:
    1. Thực hiện đầy đủ nội dung công việc đã cam kết trong Hợp đồng.
    2. Chịu trách nhiệm ký hợp đồng và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng.
    3. Cung cấp đầy đủ các ấn phẩm, tài liệu, văn bản, quy trình, quy định nghiệp vụ có liên quan (nếu có) để tạo điều kiện cho Bên B thực hiện công việc.
    4. Cung cấp các văn bản, giấy tờ, thẻ, phù hiệu,... (nếu có) để hỗ trợ Bên B trong hoạt động tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ với khách hàng.
    5. Xây dựng các quy trình, quy định cần thiết để triển khai các công việc theo Hợp đồng với Bên B. Trong trường hợp cần thiết, Bên A có nghĩa vụ tập huấn về dịch vụ, hướng dẫn nghiệp vụ cho Bên B theo quy trình, quy định về cung cấp dịch vụ, sản phẩm và các hoạt động khác của Bên A.
    6. Thông báo trên hệ thống Freedoo (và/hoặc email) cho Bên B khi có thay đổi về chính sách, hợp đồng, quy định, mức thù lao, giá bán sản phẩm, dịch vụ, quy trình nghiệp vụ, các chương trình khuyến mại,... phục vụ công tác chăm sóc khách hàng, giải đáp, tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
    7. Phối hợp đối soát và thanh toán thù lao cho Bên B theo đúng quy định tại Hợp đồng.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

  1. Quyền của Bên B:      
    1. Được hưởng tiền thù lao cộng tác viên theo quy định của Hợp đồng này.
    2. Được cung cấp tài khoản, mật khẩu tài khoản trên hệ thống Freedoo; chủ động tổ chức thực hiện các công việc cần thiết để tiếp xúc, trao đổi, đàm phán tư vấn, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của Bên A với khách hàng.
    3. Được sử dụng hệ thống Freedoo hỗ trợ cho hoạt động bán hàng và quảng bá sản phẩm dịch vụ của Bên A.
    4. Được tra cứu số liệu đối soát hàng tháng của mình trên hệ thống Freedoo.
    5. Được quyền chủ động về thời gian, địa điểm và cách thức thực hiện công việc phù hợp với quy định của pháp luật.
    6. Được yêu cầu Bên A hướng dẫn, đào tạo các kỹ năng, nghiệp vụ cần thiết, cung cấp các thông tin, tài liệu, văn bản, các chương trình khuyến mại, thay đổi giá cước và các quy trình, nghiệp vụ,... liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ mà Bên B làm cộng tác viên để cung cấp cho khách hàng.
  2. Trách nhiệm của Bên B:
    1. Tự chịu trách nhiệm về pháp lý trong mọi hoạt động của mình khi thực hiện Hợp đồng này.
    2. Cam kết cung cấp chính xác các thông tin của mình cho Bên A để phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu và thanh toán.
    3. Đọc và đồng ý với các Quy định và Điều khoản của Bên A trên hệ thống Freedoo, cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung công việc đã cam kết trong Hợp đồng này.
    4. Cập nhật thông tin trên hệ thống Freedoo về các chính sách, quy định, hợp đồng, giá bán sản phẩm/dịch vụ, mức thù lao và các thông tin khác từ Bên A cung cấp trên hệ thống Freedoo.
    5. Thực hiện việc tìm kiếm khách hàng, tư vấn, chăm sóc, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động khác trung thực, rõ ràng, minh bạch và theo đúng các quy định của Bên A. Hướng dẫn khách hàng đặt mua các sản phẩm, dịch vụ trên hệ thống Freedoo.
    6. Bảo mật bí mật tài khoản, mật khẩu tài khoản của Bên B trên hệ thống Freedoo; cam kết sử dụng tài khoản, các vật dụng, tài liệu và các tài sản khác do Bên A cung cấp (nếu có) theo đúng các mục đích và yêu cầu của Bên A trong việc chăm sóc khách hàng, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh của Bên A.
    7. Giữ gìn, bảo quản, không cho người khác sử dụng các vật dụng, tài liệu và các tài sản khác do Bên A cung cấp (nếu có) bao gồm: thẻ, phù hiệu, đồng phục và các vật dụng cần thiết khác phục vụ cho hoạt động cộng tác viên,…. Trường hợp Bên B cho người khác sử dụng, làm mất, hoặc làm hư hỏng các vật dụng, tư liệu và tài sản trên thì Bên B có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A.
    8. Quản lý, kiểm soát các nội dung Bên B tải xuống từ hệ thống của Bên A và chịu mọi trách nhiệm nếu các nội dung nay bị thay đổi so với nội dung sẵn có tại hệ thống.
    9. Không tiến hành quảng bá, kinh doanh, phân phối sản phẩm, dịch vụ bằng hình thức SPAM, gian lận như cheating, hacking,...; Không quảng bá sản phẩm, dịch vụ trên các kênh vi phạm pháp luật, trái với thuần phong mỹ tục, kênh bị tranh chấp và/hoặc các hình thức không được pháp luật cho phép hoặc chưa quy định rõ ràng,...; Không được cung cấp sản phẩm, dịch vụ giống/tương tự của Bên A, không hợp tác với các đối tác khác với nội dung giống hoặc tương tự nội dung hợp tác tại Hợp đồng này, trừ trường hợp được Bên A chấp thuận trước khi thực hiện.
    10. Đảm bảo thái độ làm việc tích cực, đúng quy định, giao tiếp lịch sự, không làm tổn hại đến uy tín, hình ảnh và sản phẩm, dịch vụ của Bên A.
    11. Tổng hợp, thông báo và cung cấp cho Bên A các yêu cầu, ý kiến, góp ý của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của Bên A (nếu có).
    12. Không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào khác các thông tin về bí mật kinh doanh, thông tin về dịch vụ của Bên A, thông tin về khách hàng sử dụng dịch vụ của Bên A khi chưa nhận được sự đồng ý của Bên A.
    13. Không được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền, nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào nếu không được sự chấp thuận của Bên A.
    14. Trường hợp Bên B vi phạm Hợp đồng, tư vấn sai hoặc, gây thiệt hại cho khách hàng/bên thứ ba khác dẫn đến Bên A bị thiệt hai, Bên B có trách nhiệm: (i) bồi thường thiệt hại cho Bên A, (ii) nộp cho Bên A một khoản tiền phạt vi phạm tương ứng 200% tổng mức thù lao Bên B nhận được của 03 tháng trước đó; (iii) trong trường hợp này, Bên A không phải thanh toán cho Bên B số tiền thù lao còn lại của Bên B trên hệ thống Freedoo.
    15. Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí và các chi phí khác liên quan (nếu có) đến quá trình thực hiện Hợp đồng này.

ĐIỀU 8. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
  1. Các bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng.
  2. Bên A thông báo chấm dứt Hợp đồng khi Bên B thuộc một trong các trường hợp: (i) không đáp ứng điều kiện cộng tác viên, (ii) vi phạm quy định của pháp luật, (iii) vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng hoặc quy định của Bên A, (iv) không phát sinh thù lao cộng tác viên trong 12 tháng liên tiếp (trường hợp này, Bên A không có trách nhiệm hoàn trả số tiền thù lao còn lại của Bên B trên hệ thống Freedoo, nếu có); hoặc (v) khi Bên A xét thấy việc hợp tác với Bên B không mang lại hiệu quả kinh tếCác trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
    1. Khi chấm dứt Hợp đồng, Bên B chấm dứt mọi hoạt động cộng tác viên được quy định tại Hợp đồng này, Bên A có quyền xóa tài khoản của Bên B tại hệ thống Freedoo. Hợp đồng chỉ được thanh lý khi các bên đã hoàn thành mọi nghĩa vụ còn lại trong Hợp đồng.

ĐIỀU 9. BẢO MẬT THÔNG TIN

  1. Trừ trường hợp sử dụng cho mục đích thực hiện Hợp đồng này, các bên cam kết giữ bí mật tất cả các thông tin liên quan đến nội dung của Hợp đồng như nội dung Hợp đồng, thỏa thuận, cam kết giữa các bên, thông tin khách hàng,... và các thông tin khác có liên quan mà các bên được biết trong quá trình làm việc giữa các bên.

Các bên không được tiết lộ hoặc để lộ thông tin trên cho bất kỳ bên thứ ba nào khác trừ trường hợp bên còn lại đồng ý bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật.

  1. Các quy định tại khoản 1 điều này ràng buộc các bên về nghĩa vụ bảo mật không giới hạn về không gian, thời gian. Mọi vi phạm nghĩa vụ bảo mật dẫn đến thiệt hại cho một bên (nếu có) sẽ được bên vi phạm bồi thường theo thực tế thiệt hại xảy ra.

ĐIỀU 10. LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam.
  2. Mọi tranh chấp phát sinh từ việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này sẽ được hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng, hoà giải trên tinh thần thiện chí. Trường hợp các bên không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải, mọi tranh chấp phát sinh hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết bởi Tòa án có thẩm quyền. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp sẽ do Bên thua kiện trả theo phán quyết của Tòa án.

ĐIỀU 11. THÔNG BÁO

  1. Bên A có quyền thay đổi mọi nội dung liên quan đến chính sách cộng tác viên, quy định hợp đồng, phụ lục hợp đồng, giá bán sản phẩm/dịch vụ, mức thù lao, chương trình khuyến mại,… và cung cấp thông tin trên hệ thống Freedoo và/hoặc email cho Bên B khi thay đổi.
  2. Trường hợp Bên A gửi nhiều thông báo, thông báo cuối cùng theo thời gian sẽ được áp dụng. Nếu thông báo nhận được cùng thời gian sẽ áp dụng theo thứ tự ưu tiên: hệ thống Freedoo/email/văn bản trao tay/thư bảo đảm (nếu có). Thông báo thể hiện bằng điện thoại chỉ có giá trị tham khảo.
  3. Bên B thay đổi thông tin cá nhân/tài khoản phải được thực hiện bằng văn bản và gửi đến Bên A để Bên A phê duyệt.

ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Hợp đồng này được lập thành sáu trang, có hiệu lực kể từ ngày Bên B ký văn bản xác nhận đồng ý giao kết Hợp đồng cộng tác viên hoặc ngày kích hoạt tài khoản của Bên B trên hệ thống Freedoo (tùy theo điều kiện đến trước).
  2. Các quy định của Bên A liên quan đến chính sách cộng tác viên và văn bản xác nhận đồng ý giao kết Hợp đồng cộng tác viên của Bên B là một bộ phận cấu thành Hợp đồng này.
  3. Các bên cam kết tuân thủ đầy đủ các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận tại Hợp đồng này với tinh thần thiện chí, trung thực và tạo điều kiện thuận lợi cho nhau trong quá trình thực hiện.

 

 

       ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

Lưu ý: Điều khoản và điều kiện này được thành lập và đưa vào sử dụng kể ngày 02/11/2017